Thứ Ba, 22 tháng 10, 2013

BỆNH GOUT DO THỰC PHẨM NÀO?

Các loại thực phẩm giàu purin như thịt, hải sản, đậu Hà Lan, đậu lăng, bột yến mạch, cải bó xôi, măng tây, nấm, men bia rượu… có thể gây ra các đợt bùng phát bệnh gút.

>>>Giảm nguy cơ bị gout nếu ăn uống có nguyên tắc
>>>Thay đổi đơn thuốc:Điều không nên đúng không?
>>>Những điều ta chưa biết về công dụng của vitamin D

Đậu lăng
Cụ thể, ăn các loại thực phẩm giàu purin có thể làm tăng gấp 5 lần nguy cơ mắc bệnh gút.

Các nhà khoa học thuộc Đại học Boston (Mỹ) rút ra kết luận này sau khi khảo sát 633 người bị gút trong hơn một năm.

Độ tuổi trung bình của các tình nguyện viên là 54, và 78% là nam giới, theo hãng tin UPI (Mỹ) dẫn kết quả cuộc khảo sát.

Theo các nhà nghiên cứu, người bị bệnh gút nên ăn những thực phẩm chứa nhiều chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua và uống nhiều nước.

GIẢM NGUY CƠ BỊ GOUT NẾU ĂN UỐNG CÓ NGUYÊN TẮC

Hàm lượng a xít uric tăng cao trong máu có thể dẫn đến vấn đề về viêm khớp được gọi là bệnh gút. Một khi cơ thể không thể bài tiết a xít uric một cách hợp lý, hàm lượng này sẽ tăng lên. Ăn uống có nguyên tắc sẽ giúp giải quyết bài toán này.

>>>Những điều ta chưa biết về công dụng của vitamin D
>>>Thay đổi đơn thuốc:Điều không nên đúng không?
>>>Biểu hiện của tăng huyết áp là như thế nào?

Bắp cải giúp giảm nồng độ axit uric trong cơ thể
Dưới đây là chế độ ăn uống được cho giúp giảm nguy cơ mắc bệnh gút, theo The Times of India.

Bánh mì, ngũ cốc

Có một chế độ ăn uống cân bằng giúp giảm a xít uric. Thực phẩm giàu carbohydrate phức tạp như bánh mì và ngũ cốc có lượng protein vừa phải và ít chất béo. Carbohydrate phức tạp còn có trong trái cây và rau củ giàu chất xơ.Dưới đây là chế độ ăn uống được cho giúp giảm nguy cơ mắc bệnh gút, theo The Times of India.

Chất xơ giúp tiêu hóa các loại thực phẩm và đồng hóa các chất dinh dưỡng. Chất xơ còn có thể ngăn a xit uric tích tụ quá nhiều trong cơ thể.

Rau củ quả

Các loại rau như bắp cải, cần tây, cải bó xôi, măng tây, đậu Hà Lan và súp lơ giúp giảm nồng độ a xít uric trong cơ thể. Hoa quả giàu vitamin C cũng giúp cải thiện a xít uric do kích thích cơ thể loại bớt lượng a xít này.

Nước

Uống ít nhất 2-3 lít nước mỗi ngày để giảm nồng độ a xít uric. Nước giúp tống độc tố ra khỏi cơ thể, trong đó có a xít uric. Nạp nhiều chất lỏng hơn sẽ giúp cơ thể dễ dàng loại bỏ a xít uric dư thừa.

THAY ĐỔI ĐƠN THUỐC:ĐIỀU KHÔNG NÊN ĐÚNG KHÔNG?

Cho trẻ nhỏ uống thuốc phải theo đúng đơn thuốc của bác sĩ, không nên tự ý thay đổi thuốc.

Con gái tôi được 3 tuổi. Gần đây cháu bị viêm họng, viêm amidan cấp, tái đi tái lại nhiều lần. Tôi cho cháu đi khám, trong đơn thuốc, bác sĩ kê augmentin 625mg dạng gói. Vì loại thuốc này đắt, nên tôi định chuyển sang loại amoxicillin 500mg, giá rẻ hơn nhiều. Xin hỏi, tôi cho cháu dùng amoxicillin thay thế augmentin như vậy có được không?


>>>Nguyên nhân nào làm men gan cao?
>>>Chứng khó tiêu,ợ hơi ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
>>>Ăn mì ăn liền như thế nào là đúng cách và những tác hại của nó?

Không nên thay đổi đơn thuốc
Trả lời:

Hai loại thuốc trên có tên gọi khác nhau, hàm lượng khác nhau nhưng thành phần đều chứa amoxicillin 500mg (thuộc họ penicillin). Trong augmentin có thêm hoạt chất clavulanate 125mg. Amoxicillin là kháng sinh có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Nhưng vì amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi men beta lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này. Clavulanate có cấu trúc beta lactam gần giống với penicillin, có khả năng ức chế beta lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Ðặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin. Bản thân clavulanate có tác dụng kháng khuẩn rất yếu, nhưng sự có mặt của clavulanate giúp cho amoxicillin không bị beta lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin. Có thể coi clavulanate giúp amoxicillin phát huy tác dụng diệt khuẩn hiệu quả..

Các chế phẩm amoxicillin + clavulanate được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn nặng như: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa), nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản) và các nhiễm khuẩn nặng khác: viêm đường tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn nha khoa, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn trong ổ bụng... đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. Amoxicillin và clavulanate đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Việc bạn cho con uống loại thuốc khác với kê đơn của bác sĩ là không nên. Con bạn bị viêm đường hô hấp trên tái đi tái lại nhiều lần, nên khi kê đơn, bác sĩ chắc hẳn đã cân nhắc cho cháu uống loại thuốc nào cho phù hợp.

Bạn nên tuân thủ điều trị cho cháu theo đúng lời khuyên của thầy thuốc, uống thuốc đúng liều lượng và đủ ngày để cháu mau khỏi bệnh.

NHỮNG ĐIỀU TA CHƯA BIẾT VỀ CÔNG DỤNG CỦA VITAMIN D

Vitamin D vốn được xem là vitamin dành cho xương vì giúp xương chắc khỏe. Tuy nhiên, với nền y học tiến bộ ngày nay, các nhà khoa học tại các nước tiên tiến trên thế giới đã liên tục khám phá thêm nhiều công dụng của Vitamin D, đặc biệt trong vai trò hỗ trợ hệ miễn dịch.

>>>Biểu hiện của tăng huyết áp là như thế nào?
>>>Bảo vệ sức khỏe khi làm đêm như thế nào?
>>>Đau nhói ở ngực có phải hiện tượng của bệnh tim?


Vitamin D đặc biệt trong vai trò hỗ trợ hệ miễn dịch
Vai trò đặc biệt của Vitamin D

Vitamin D hay còn gọi là Vitamin mặt trời là một loại vitamin khá đặc biệt so với những loại khác. Ngoài khả năng giúp xương chắc khỏe nhờ điều phối chuyển hóa canxi, Vitamin D còn có vai trò mới đối với hệ miễn dịch. Theo đó, Vitamin D đóng vai trò kiểm soát và điều phối gần 1000 gen, có mặt ở khắp các mô và tế bào trong cơ thể. Các nhà khoa học tại Đại học Copenhagen, Đan Mạch cũng khám phá ra rằng, Vitamin D giúp hệ miễn dịch kích hoạt các chức năng phòng vệ của cơ thể bằng cách trang bị “vũ khí” cho các tế bào T - loại tế bào có nhiệm vụ tìm và tiêu diệt các vi khuẩn và virus xâm nhập vào cơ thể, giúp chúng hoạt động hiệu quả hơn. Vì vậy, duy trì và bổ sung đầy đủ Vitamin D sẽ tăng cường sức mạnh cho hệ miễn dịch của cơ thể. Vai trò hỗ trợ miễn dịch của Vitamin D càng được khẳng định qua các nghiên cứu của tạp chí American Journal of Clinical Nutrition cho thấy, những trẻ được bổ sung vitamin D hàng ngày (1.200 IU) thì khả năng nhiễm các loại virus cúm phổ biến giảm 40% so với những đứa trẻ thiếu vitamin D.

Vitamin D có vai trò quan trọng là vậy nhưng theo một vài nghiên cứu (*) gần đây của Viện Dinh dưỡng cho thấy, có đến 50 – 60% trẻ em Việt Nam bị thiếu vitamin D mà chủ yếu là ở trẻ tuổi mẫu giáo, học sinh tiểu học và trung học. Tình trạng thiếu vitamin D này sẽ khiến trẻ phát triển chậm hơn và dễ bị nhiễm một số bệnh khác nhau. Do vậy, các bậc cha mẹ nên bổ sung đầy đủ vitamin D hàng ngày cho trẻ để trẻ khỏe mạnh và phát triển tốt hơn.

Những cách bổ sung vitamin D hiệu quả

Như chúng ta đều biết, cơ thể không tự tổng hợp được Vitamin D mà phải sử dụng thông qua nguồn bổ sung như tắm nắng hoặc qua các loại thực phẩm. Theo đó, tắm nắng là một cách khá dễ dàng khi trẻ chỉ cần vận động hay chơi một vài trò chơi nào đó dưới ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian từ 6h sáng đến 8h sáng (trong 15 đến 20 phút). Bởi dưới da đã có sẵn tiền tố Vitamin D, dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời sẽ chuyển sang dạng Vitamin D. Bên cạnh đó, bổ sung Vitamin D qua chế độ ăn uống hợp lý cũng giúp trẻ dễ dàng hấp thu loại vitamin này hơn. Thay vì những bữa ăn nhiều chất béo và dầu mỡ thì các bậc cha mẹ nên chọn những loại thực phẩm giàu Vitamin D như trứng, sữa, nấm, một số loại cá hay các loại ngũ cốc khác.

Thêm vào đó, uống sữa bổ sung Vitamin D mỗi ngày giúp trẻ duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh và tăng cường sức đề kháng hơn. Sữa tươi Vinamilk 100% bổ sung Vitamin D cùng một số dưỡng chất khác như Vitamin A, C và Selen là một ví dụ điển hình. Do vậy, việc duy trì đều đặn uống loại sữa bổ sung Vitamin D này trong khẩu phần ăn của trẻ sẽ giúp trẻ tạo nên “tấm lá chắn” vững vàng để khỏe mạnh hơn mỗi ngày.

Thứ Ba, 1 tháng 10, 2013

BIỂU HIỆN CỦA TĂNG HUYẾT ÁP LÀ NHƯ THẾ NÀO?

Triệu chứng

Phần lớn tăng huyết áp không có triệu chứng. Các dấu hiệu nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, buồn nôn, mửa, mỏi mệt…không phải là biểu hiện chỉ của mỗi tăng huyết áp.

Ảnh minh họa
Khi có triệu chứng tăng huyết áp, thường lúc này đã là biến chứng hoặc tình trạng tăng huyết áp đã nặng.

Mối nguy hiểm

Tác hại của tăng huyết áp (biến chứng tăng huyết áp) xảy ra chủ yếu ở tim, não, thận, mắt, mạch máu.

Tại tim, tăng huyết áp gây ra

- Tim lớn (lâu ngày gây suy tim).

- Bệnh mạch vành gồm thiếu máu cơ tim im lặng, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và đột tử do tim.

Tại não, tăng huyết áp gây ra

- Cơn thiếu máu não thoáng qua.

- Suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ.

- Đột quỵ (tai biến mạch máu não) gồm nhồi máu não (nhũn não) và xuất huyết não (chảy máu não, đứt mạch máu não).

- Bệnh não do tăng huyết áp (nôn mửa, chóng mặt, co giật, hôn mê…).

Thận: gây bệnh thận giai đoạn cuối và cuối cùng là suy thận.

Mắt: gây mờ mắt, mù gọi là bệnh lý võng mạc do tăng huyết áp.

Mạch máu: tăng huyết áp gây phồng lóc động mạch chủ, vữa xơ động mạch, viêm tắc động mạch chân.

Tất cả biến chứng này có thể sẽ nặng dần và gây ra hậu quả nghiêm trọng: (1) về mặt sức khỏe làm bệnh nặng dần, tàn tật nhiều (62% đột quỵ và 49% đau thắt ngực do tăng huyết áp) và gây chết hoặc đột ngột hoặc từ từ hoặc chết sớm (tăng huyết áp gây giảm thọ từ 10 đến 20 năm); còn (2) về mặt tài chính thì làm tăng chi phí.

BẢO VỆ SỨC KHỎE KHI LÀM ĐÊM NHƯ THẾ NÀO?

Làm việc ca đêm không phải là chuyện dễ dàng. Đó là thời gian thuận lợi cho sự xuất hiện của nhiều vấn đề có hại cho sức khỏe như bệnh tiểu đường, mất ngủ, căng thẳng...

Làm ban đêm có hại cho sức khỏe
Những vấn đề này chủ yếu do hậu quả của sự đảo lộn các thói quen ăn uống và sinh hoạt. Sau đây là một số mách nước giúp người làm đêm bảo vệ sức khỏe.

Ăn uống lành mạnh

Đây là điều bắt buộc đối với người làm đêm. Hãy đưa vào chế độ ăn uống của mình những loại “siêu thực phẩm” như cải bó xôi, bông cải xanh, quả mọng, hạnh nhân... vốn bổ dưỡng và lành mạnh. Ăn với số lượng nhỏ giữa những khoảng cách thời gian ngắn.

Nhâm nhi cà phê vừa phải

Để tránh mệt mỏi và buồn ngủ, bạn có thể uống cà phê. Tuy nhiên, bạn không nên uống nhiều hơn 1 tách cà phê khi làm ca đêm. Nó có thể dẫn đến tình trạng mất nước và mất ngủ.

Nhớ uống nước

Nước giúp tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời giúp bạn không bị mất nước. Làm việc muộn vào ban đêm ảnh hưởng đến mức năng lượng và nước trong cơ thể. Vì vậy, bạn nên uống đủ nước để cơ thể không lâm vào trạng thái “khô hạn” và mệt mỏi.

Tránh thực phẩm béo

Những loại thực phẩm nhiều chất béo làm chậm quá trình tiêu hóa và làm gia tăng mệt mỏi. Ngoài ra, chúng cũng chứa nhiều calorie và cholesterol vốn không có lợi cho sức khỏe. Để tránh tăng cân và các bệnh về tim, nên tránh những loại thực phẩm quá béo.

Đi bộ

Đây là một lời khuyên mà người làm đêm không thể bỏ qua. Dành một khoảng thời gian đi bộ giúp đôi mắt và tâm trí bạn có cơ hội nghỉ ngơi. Nó cũng giúp bạn khỏe khoắn và tỉnh táo để xử lý công việc.

Kiểm soát đường

Hấp thu quá nhiều đường có thể khiến bạn tăng cân. Quá trình tăng cân là tác nhân có khả năng gây bệnh béo phì và tiểu đường, vốn là vấn đề thường gặp ở người làm ca đêm.

Ăn vặt

Người làm đêm có thể chọn những món quà vặt lành mạnh, chẳng hạn như bánh sandwich rau (không kèm phô mai), vừa để tránh “buồn miệng”, vừa giúp duy trì sức khỏe mỗi khi vào ca.

Hạn chế nước tăng lực

Tránh nốc những chai nước tăng lực để duy trì sự tỉnh táo. Chúng sẽ làm bạn mệt hơn khi bạn tìm kiếm một giấc ngủ sau khi tan ca. Ngoài ra, nước tăng lực cũng chứa hàm lượng caffeine cao.

Tranh thủ ngủ

Nếu có thể, tranh thủ ngủ vào giờ giải lao. Việc chợp mắt dù chỉ trong chốc lát cũng có thể tạo cho bạn cảm giác khỏe khoắn lúc quay lại làm việc.

Thứ Hai, 30 tháng 9, 2013

ĐAU NHÓI Ở NGỰC CÓ PHẢI HIỆN TƯỢNG CỦA BỆNH TIM?

Trường hợp đau nhói ngực chưa hẳn là mắc bệnh tim. Việc ta ưu phiền, lo lắng sẽ ảnh hưởng phần nào đến thần kinh giao cảm, thần kinh tim, khiến tim đập nhanh, hồi hộp, đau ngực dù không có bệnh. Còn đau tim theo nghĩa đúng là có tổn thương tại tim, nếu không được điều trị có thể dẫn tới suy tim.


Đau nhói ngực chưa hẳn mắc bệnh tim
Suy tim sẽ có các dấu hiệu như khó thở khi làm việc nặng, leo cầu thang... và khi nghỉ ngơi thì giảm rõ; đôi lúc ngồi cũng thấy khó thở, khó thở về đêm, cơ thể mệt mỏi, yếu đuối. Đau ngực và hồi hộp là những triệu chứng phụ.

Tuy nhiên, cần phân biệt đau nhói ở ngực với đau thắt ngực. Nếu đau thắt ngực (đau cảm giác như bóp nghẹt, khó thở) kéo dài trên 30 phút, cần cảnh giác với bệnh tim.

Muốn xác định bệnh tim mạch, cần khám bác sĩ nội tổng quát hoặc bác sĩ chuyên tim mạch, kết hợp siêu âm, đo điện tim. Cần phải làm đủ các xét nghiệm về chức năng tim mạch như: đo điện tim, siêu âm tim, có trường hợp phải đo điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim gắng sức, chụp X-quang động mạch vành có cản quang v.v... để loại trừ bệnh lý thực thụ của hệ tim mạch. Nếu bệnh nhân không có bệnh lý thực thể của hệ tim mạch thì có thể điều trị bằng các loại thuốc giảm đau thông thường, thuốc chống căng cơ, thuốc ổn định hệ thần kinh thực vật. Có một số trường hợp phải sử dụng cả thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, thuốc có nhiều tác dụng phụ cần phải được chỉ định toa bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.

NGUYÊN NHÂN NÀO LÀM MEN GAN CAO?

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc men gan tăng cao nhưng trong đó viêm gan là nguyên nhân chính. Nồng độ của men gan tăng thường tỷ lệ thuận với mức độ viêm nhiễm của gan. Tuy nhiên đó mới là những gợi ý thông thường nhất bởi trong thực tế có những trường hợp viêm gan rất nặng nhưng nồng độ men gan trong máu tăng rất ít. Trong một số trường hợp khác việc gia tăng nồng độ men gan lại không liên quan gì đến gan. Tuy vậy nói một cách chung nhất thì sự thay đổi men gan là những dấu hiệu hữu ích trong chẩn đoán bệnh.
Rượu là thức uống làm gan nhiễm độc
Một số nguyên nhân hay gặp làm tăng nồng độ men gan bao gồm những nguyên nhân tại gan và nguyên nhân ngoài gan như:

- Viêm gan cấp do bất kể nguyên nhân gì đều làm men gan tăng đặc biệt là tăng rất cao, gấp 7-8 lần trở lên.

- Viêm gan mạn tiên triển, viêm gan dẫn đến xơ gan do rượu, chất độc, thiểu dưỡng, ung thư gan.

- Tắc đường mật do giun, sỏi; viêm tụy, tắc ruột, viêm dạ dày cấp… cũng làm tăng men gan nhưng mức độ tăng không nhiều như trong viêm gan.

- Các bệnh truyễn nhiễm như sốt rét, sởi, sốt xuất huyết, nhiễm trùng máu... trong giai đoạn toàn phát cũng làm tăng men gan.

- Ngoài ra còn rất nhiều bệnh mạn tính khác hay do điều trị thuốc, chế độ ăn uống không điều độ, uống nhiều bia rượu cũng làm thay đổi men gan so với bình thường.

Khi đã biết mình bị tăng men gan, bạn nên giữ gìn sức khoẻ, tránh làm việc quá sức và bước kế tiếp là phải đi khám bác sĩ chuyên khoa về bệnh gan mật để được xác định rõ bệnh và điều trị kịp thời, tránh được sớm những biến chứng, đặc biệt là bệnh viêm gan siêu vi B.

Khi phát hiện thấy mem gan tăng cao thì cần phải theo dõi thường xuyên xem số lượng có thay đổi không và cũng nên làm siêu âm định lượng gan để biết được tình trạng của gan, ống dẫn mật. Trong trường hợp phát hiện tình trạng GGT tăng cao thì điều cần thiết là phải ngưng ngay việc uống rượu, bia và các loại nước uống có chất cồn, không hút thuốc lá, nếu xảy ra ở những người có tình trạng thừa cân béo phì thì nên kiêng cữ các thức ăn nhiều dầu mỡ, chiên xào, nên dùng chế độ ăn bổ dưỡng nhiều chất đạm. Trong trường hợp cần thiết phải dùng thuốc để điều trị một số bệnh lý khác thì cần phải báo cho bác sĩ biết mình đang có tình trạng tăng men gan để tránh dùng những thuốc có hại cho gan.

Bạn cần chú ý rượu là thức uống làm gan nhiễm độc (khi uống rượu, gan phải làm việc nhiều hơn để thải chất độc).

Tóm lại, ở những người có chỉ số men gan tăng cao thì nên gặp bác sĩ chuyên khoa để sớm được điều trị, theo dõi và xét nghiệm định kỳ vì nếu tình trạng này xảy ra kéo dài mà không điều trị sẽ rất dễ xảy ra các biến chứng như xơ gan...

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2013

CHỨNG KHÓ TIÊU,Ợ HƠI ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO TỚI SỨC KHỎE?

Chứng ợ hơi

Bình thường, nhu động thực quản, dạ dày, ruột theo hướng phía dưới và hơi được tống ra qua hậu môn. Ở người bình thường, khi ăn, cơ thực quản dưới giãn ra, hơi theo thức ăn xuống dạ dày. Ở người bị bệnh, hơi bị tống ngược lên do cơ thắt thực quản dưới bị giãn, từ dạ dày qua thực quản ra miệng. Có một số thức ăn làm lỗ thực quản dưới đóng không kín (như hành, khoai tây, bạc hà…) dễ gây ợ hơi. Hiện tượng đầy vùng thượng vị sau ăn, chướng hơi, ợ hơi được gọi là hội chứng Magenblase.

Ợ hơi,khó tiêu cảm thấy rất khó chịu

Hiện tượng chướng hơi ở vùng thượng vị thường là do nuốt hơi trong lúc ăn, đặc biệt là khi uống nước. Khi nhai kẹo cao su, hút thuốc lá, hoặc miệng bị kích thích tăng tiết nước bọt cũng làm nuốt hơi tăng lên. Ở người lo âu, căng thẳng, cơ thực quản trên giãn ra, áp suất lồng ngực giảm xuống, hơi được hít vào theo thực quản, dạ dày. Hiện tượng ợ hơi còn gặp trong bệnh trào ngược thực quản, viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh phổi, viêm túi mật. Hiện tượng ợ hơi kéo dài nhiều ngày thường do giãn cơ thực quản dưới và hay gặp ở người sau mổ thực quản. Có người ợ hơi nhiều đến mức gặp khó khăn trong ăn uống hoặc khi nói chuyện.

Dưới đây là sáu cách để ngừa chứng ợ hơi và sình bụng


1. Ăn chậm rãi.

Nếu bạn thường xuyên ợ hơi và sình bụng thì nên tránh nhai kẹo cao su và uống nước có gas, hút thuốc lá...

2. Điều trị chứng táo bón

3. Tránh ăn nhiều thức ăn khó tiêu như cải bắp, cải bruxen, các loại đậu, đậu lăng, bơ sữa.

4. Tránh ăn quá nhiều chất xơ hay thức ăn chứa sorbitol và đường fructose. Trong công thức pha chế của một số loại nước uống, thức ăn có chứa sorbitol để tạo vị ngọt hoặc có trong hoa quả.

5. Có thể dùng một số thuốc chống đầy hơi...

6. Nếu bạn ợ hơi thường xuyên thì đề phòng bệnh trào ngược từ dạ dày lên thực quản, với bệnh này cần được điều trị ngay.

Trường hợp nếu bạn bị chứng ợ hơi kéo dài, bạn nên đi khám để tìm nguyên nhân, từ đó mới có hướng điều trị tích cực.

ĂN MÌ ĂN LIỀN NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐÚNG CÁCH VÀ NHỮNG TÁC HẠI CỦA NÓ?

Mì ăn liền là món ăn rất nhiều người thích vì nó tiện dụng,giá cả hợp lý.Tuy nhiên, ăn mì tôm như thế nào là đúng không phải ai cũng biết cách,chúng ta nên ăn đúng cách để đảm bảo sức khỏe.

Ăn nhiều mì quá không tốt cho sức khỏe
                                              
Mì tôm là loại lương thực, thực phẩm sấy khô được tiêu thụ nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Mì tôm thường được các bạn sinh viên học sinh xa nhà xem như món chủ lực trong các bữa ăn.

Thường thì chúng ta nấu mì ăn liền bằng cách cho vào nước sôi, cho bột nêm vào và nấu khoảng 3 phút rồi đem ra ăn. Nhưng đây là cách sai để nấu mì ăn liền. Bởi làm cách đó, khi chúng ta nấu sôi các gia vị mà trong đó bột ngọt là chính (MSG: Monosodium glutamate). Nấu sôi sẽ làm biến dạng cấu trúc phân tử của bột ngọt biến chúng thành chất độc.

Bên cạnh đó, ít người biểt rằng sợi mì ăn liền được phủ bởi một lớp sáp và cơ thể chúng ta phải mất 4 hay 5 ngày mới tiêu hoá hết phần sáp này. Do vậy, nhiều người ăn mì ăn liền bụng hay bị khó chịu. Vậy ăn mì tôm thế nào?

Theo trung tâm nghiên cứu và ứng dụng đông y việt nam dưới đây là cách chế biến mì ăn liền đúng cách:

- Luộc mì trong nồi nước sôi

- Khi mì đã chín đủ, lấy hết mì ra và đổ bỏ nước sôi

- Nấu nồi nước sôi mới, bỏ mì vào trở lại nồi nước sôi, tắt lửa

- Sau khi tắt lửa, nước còn đang nóng, bỏ bột nêm vào. Còn nếu bạn muốn ăn mì khô thì lấy mì ra và trộn với bột nêm.

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nếu ăn mì ăn liền 3 lần trong mỗi tuần là có thể nguy hại cho cơ thể. Vì vậy, không nên lạm dụng ăn mì gói nhiều, nếu ăn mì trong tô đã gói sẵn mà không tiện để nấu, thì các bạn phải nhớ rửa mì thật kỷ bằng nước sôi trước trước khi dùng.

Những tác hại của mì ăn liền

- Gây nóng trong người: Độ giòn của mì ăn liền là do được chiên dầu ở nhiệt độ cao, những người thích mì ăn liền khi ăn xong thường cảm thấy khô miệng, háo nước. Nếu ăn thường xuyên sẽ dẫn tới tình trạng nóng trong người, vì thế không nên ăn nhiều mì ăn liền.

- Không tốt cho dạ dày: Nếu bạn ăn mì ăn liền xuyên có thể sẽ gây rối loạn chức năng dạ dày, làm xuất hiện các triệu chứng như đầy hơi, đau dạ dày…

- Thiếu chất dinh dưỡng: Thành phần chủ yếu của mì ăn liền là bột mì và chất béo, nước sốt và không chứa đủ 7 chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Nếu ăn mì ăn liền suốt thời gian dài có thể dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng, từ đó kéo theo một loạt bệnh như chóng mặt, mệt mỏi, tim đập nhanh, hôn mê...

- Béo phì: Mì ăn liền đã chiên qua dầu, hàm lượng vitamin B trong đó bị phá hủy hoàn toàn, về cơ bản mì ăn liền có thể không cung cấp đủ lượng calo cần thiết cho cơ thể hoạt động. Vậy nên, nhiều người có xu hướng ăn nhiều gói mì ăn liên cùng lúc hoặc ngoài ăn mì ăn liền còn ăn thêm những thứ khác nữa. Hậu quả là bạn đã nạp quá nhiều carbohydrate và chất béo vào cơ thể. Tình trạng này kéo dài sẽ gây béo phì và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới béo phì như tim mạch, tiêu đường, cholesterol cao…

- Lão hóa sớm: Dầu trong mì ăn liền cũng có thể có chất chống oxy hóa, nhưng nó chỉ có thể làm chậm oxy hóa, trì hoãn thời gian hỏng chứ không thể ngăn chặn hoàn toàn tình trạng mốc hỏng.

- Gây ung thư: trong mì ăn liền thường có các chất phụ gia như phosphate, chất chống oxy hóa, chất bảo quản… Do lưu trữ quá lâu, ảnh hưởng môi trường nên các chất này cũng sẽ từ từ biến chất, nếu tích tụ lâu trong cơ thể sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt có thể dẫn đến ung thư.

- Không tốt cho gan: Trong một môi trường ô nhiễm nghiêm trọng, những hộp mì ăn liền bằng nhựa khi được ngâm trong nước nóng ở nhiệt độ trên 65 độ C, chất độc hại của nó sẽ ngấm vào thực phẩm, từ đó gây hại cho gan, thận, thần kinh....

Thứ Bảy, 14 tháng 9, 2013

NHỮNG ĐIỀU THẦN KỲ TỪ TỎI


Ở Việt Nam, Tỏi được trồng nhiều ở Quảng Ngãi, Hà Bắc, Hải Dương. Phơi khô dùng dần làm gia vị.

Tỏi
Giò tỏi chứa các fructosan và các glucfructosan. Nó có mùi mạnh, đặc sắc. Khi cất cho tinh dầu có lưu huỳnh: đó là một hỗn hợp disulfua allyl, allyl - propyl, vinyl, một axit amin đặc biệt alliin, allicin. Tinh dầu chiếm 0,25 - 0,30% dược liệu tươi. Allicin là một kháng khuẩn, 1mg tương ứng với 15 đơn vị Penicillin, tác dụng trên vi khuẩn Gram dương hay Gram âm.

Đến tháng 5 - 6 thì lá khô, lụi, lúc ấy củ đã già. Người ta đào về giũ sạch đất, phơi khô, buộc lại thành túm, treo lên gác bếp xông khói để làm giống.

Tác dụng trị bệnh:
- Cảm mạo, cảm cúm: ăn Tỏi và chế nước Tỏi nhỏ mũi. Mỗi lần dùng 1 - 2g Tỏi tươi.
- Lỵ amip, lỵ trực khuẩn: Ngày dùng 4 - 6g Tỏi sắc uống, hoặc giã 10g Tỏi ngâm vào 100ml nước nguội trong 2 giờ, lọc bỏ bã, lấy nước thụt vào hậu môn, giữ lại độ 15 phút. Thụt mỗi ngày 1 lần. Đồng thời ăn mỗi ngày 6g Tỏi sống chia làm 3 lần. Điều trị 5 - 7 ngày thì có kết quả.
- Viêm ruột, ăn uống không tiêu, chữa đầy bụng, đại tiểu tiện không thông: Giã Tỏi rịt vào rốn (cách ly bằng lá Lốt hay Trầu hơ héo), đồng thời lấy Tỏi giã giập, bọc băng lại, nhét vào hậu môn.
- Mụn nhọt, đơn sưng, ung nhọt, áp-xe viêm tấy: Giã giập Tỏi đắp 15 - 20 phút, không để lâu, dễ bị bỏng da. Có thể trộn với ít Dầu vừng mà đắp. 
- Giun kim, giun móc: Thường xuyên ăn Tỏi sống hoặc dùng nước Tỏi (5 - 10%) 100ml thụt vào hậu môn.
- Trùng roi, âm đạo lở ngứa: Tỏi 120g giã nhỏ, ngâm vào 2 lít nước mà rửa và thụt vào âm đạo.
- Chữa sốt rét do khí độc rừng núi: Tỏi 6 - 7 củ để sống một nửa, nướng chín một nửa ăn cho hết. Nôn hoặc đại tiện thông thì khỏi.
- Chữa sốt truyền nhiễm, nhức đầu gai rét: Tỏi giã vắt lấy nước cốt 10ml, uống. Ngoài dùng Tỏi hoặc bông nút mũi để chống lây.

Theo Tây y: Tỏi có tác dụng giảm cholesterol huyết áp, lợi niệu, kích thích hệ miễn dịch. Ngoài ra Tỏi còn có tác dụng kháng sinh mạnh đối với một số loại vi khuẩn: Staphylococcus, thương hàn, phó thương hàn, lỵ, vi trùng tả, trực khuẩn sinh bệnh bạch hầu, vi khuẩn thối.

Ăn Tỏi rất có lợi cho sức khoẻ nhất là cho những người bị lao phổi, AIDS - HIV, phối hợp với các phương pháp điều trị khác. Tuy nhiên, nếu nấu chín, Tỏi sẽ giảm hoặc mất tác dụng chữa Người ta đặt cho Tỏi những biệt hiệu: thần dược, thuốc bách bệnh được dùng làm thuốc từ lâu đời. Trong lịch sử Y học, người ta cũng đã đề cập nhiều đến giá trị của Tỏi. Các nhà khoa học Mỹ đã tìm thấy chất pristaglandin trong nước Tỏi, có khả năng hạn chế bệnh nhồi máu cơ tim, chống lão hoá. Họ cũng chứng minh khả năng hạ huyết áp và làm mềm các thành mạch máu chống vữa xơ động mạch của Tỏi. Những người mắc bệnh cao huyết áp nên ăn mỗi ngày 2 - 3 ánh Tỏi để làm giãn các mạch máu, tránh được chứng nhức đầu, mất ngủ. Rượu Tỏi (1 phần Tỏi trong 5 phần rượu 60o) là kinh nghiệm lâu đời của nhân dân ta chữa huyết áp.

Các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã chứng minh Tỏi là chất phòng ngừa trạng thái ung thư bằng cách cấy ghép vào súc vật những tế bào ung thư đã được ngâm trong cao Tỏi với nồng độ tăng dần và nhận thấy ở liều mạnh, các tế bào này cũng không tạo thành u.

Tỏi còn là thuốc chữa bệnh đái đường do điều hoà lượng glucoza trong máu, rất tốt trong việc chống béo phì.
Tác giả: GS. Vũ Văn Chuyên
Nguồn: CTQ25

LIÊN HƯƠNG THẢO - VỊ THUỐC AN THẦN

Lá mọc thẳng từ gốc, hình tim, dài 3-6cm, rộng 2,5-4cm, cuống lá dài có bẹ và có lông; các lá ở gốc có phiến to hơn. Cụm hoa mọc thẳng đứng ở giữa túm lá thành xim phân đôi trên một cán dài 20-40cm; lá bắc hẹp; hoa nhỏ màu trắng, đài có 5 răng nhỏ, tràng 5 cánh hợp thành ống hẹp, nhị rất dài vượt ra ngoài tràng. Quả bế dẹt, có đài tồn tại.

Liên hương thảo -  Hình minh họa
Cây mọc hoang chỉ thấy phân bố ở một số tỉnh miền núi phía Bắc như Lào Cai (Sapa, Bát Xát, Bắc Hà), Nghệ An (Mường Lống), Hà Giang (Đồng Văn, Mèo Vạc). Độ cao phân bố từ 1.300-1.600m. Bộ phận dùng làm thuốc của liên hương thảo là cả cây, nhất là rễ, chứa tinh dầu thơm (mùi này chỉ xuất hiện khi cây chuyển từ tươi sang khô) và những ester đặc biệt có tác dụng gọi là valepotriat. Hoạt chất này có hàm lượng cao nhất trong liên hương thảo so với nhiều loài khác cùng chi trên thế giới.

Theo kinh nghiệm dân gian, rễ liên hương thảo, thu hái quanh năm, phơi hoặc sấy khô, được dùng chữa đau dạ dày do co thắt, sốt cao co giật, nhức đầu, đau khớp, thủy thũng, kinh nguyệt không đều, đòn ngã tổn thương, mụn nhọt và làm thuốc an thần chống lo âu, phiền muộn, bồn chồn, hay hoảng hốt. Khi dùng, lấy 10g dược liệu thái nhỏ, sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm một lần trong ngày. Hoặc tán dược liệu, rây thành bột mịn, uống mỗi ngày 1-4g với nước ấm. Có thể ngâm dược liệu với cồn 60o với tỷ lệ 1/5 trong nhiều ngày, rồi uống mỗi ngày 2-10g hoặc nấu thành cao mềm, mỗi ngày dùng 1-4g.

Để chữa mất ngủ, tim hồi hộp, lấy liên hương thảo 9g phối hợp với lá tai chuột 9g, hà thủ ô 30g, lá thông 30g, thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày. Dùng ngoài, rễ liên hương thảo tươi giã nát, chữa vết thương phần mềm và mụn nhọt.

Tác giả: Dược Sỹ Hữu Bảo
Nguồn: Sức Khoẻ & Đời Sống

TÁC DỤNG TRÁNH THAI CỦA ĐU ĐỦ XANH?


Nghiên cứu trên do các nhà khoa học thuộc Viện Đại học Sussex thực hiện. Theo các nhà khoa học thì chất papain trong Đu đủ có thể ngăn cản quá trình thụ thai ở phụ nữ. Các nhà khoa học cho rằng: tác dụng này xảy ra do một trong hai khả năng của chất papain trong Đu đủ xanh: ức chế hóc môn sinh dục Progesterone và phá huỷ màng tế bào phôi thai.
Đu đủ xanh giúp tránh thai
Một nghiên cứu khác trên chuột và thỏ đực cho thấy: phần chiết xuất từ chloroform trong hạt Đu đủ giúp tránh thai tạm thời không gây độc. Các chất này có khả năng ức chế sự di chuyển của tinh trùng trên chuột và giảm sinh tinh trùng trên thỏ. Trong nghiên cứu gần đây nhất, những chiết xuất của Chloroform được sử dụng ở khỉ Langu, kết quả là tác dụng tránh thai xuất hiện sau 30 – 60 ngày. Chức năng sinh tinh trùng được phục hồi hoàn toàn sau khi ngưng dùng thuốc 150 ngày. Các nhà khoa học ở New Dehli cho biết: họ đang chuẩn bị tiến hành thử nghiệm loại thuốc trên ở những người tình nguyện.

Các nhà khoa học cũng khuyến cáo phụ nữ không nên ăn Đu đủ xanh vì thực phẩm này không an toàn cho thai nghén. Trong một nghiên cứu ở ấn Độ, người ta cho rằng: chuột đang mang thai ăn các loại cây khác nhau thì những con ăn Đu đủ non bị sẩy thai. Trong nghiên cứu khác, các nhà khoa học cho chuột sử dụng một chiết xuất từ nhựa Đu đủ ở các chu kỳ động đực và thai nghén khác nhau, kết quả cho thấy: chất này gây co thắt tử cung mạnh, nhất là ở các giai đoạn sau của thai kỳ.

Gần đây, các nhà khoa học đã thực hiện một thí nghiệm để kiểm tra khả năng gây co thắt tử cung của Đu đủ. Họ nhận thấy những con chuột uống nước có nhựa Đu đủ chín không biểu hiện gì khác biệt so với nhóm đối chứng, ngược lại ở những con dùng nước có nhựa Đu đủ xanh có hiện tượng co thắt ở cơ tử cung. Tác dụng này của nhựa Đu đủ xanh tương đương với Oxytocin - loại thuốc gây co thắt tử cung dùng để thúc đẻ. Các nhà nghiên cứu kết luận: việc tiêu thụ Đu đủ chín ở mức độ bình thường không gây hại đối với chuột có thai, nhưng Đu đủ xanh hoặc gần chín (loại có chứa nhiều nhựa) có thể không an toàn cho thai nghén. Vì vậy, những phụ nữ mang thai hoặc có dự định sinh con thì nên ăn Đu đủ chín hẳn.

Tác giả: Bác sỹ Xuân Lục
Nguồn: www.caythuocquy.info.vn

ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ ĐẠI TRÀNG

Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh). Đại tràng có liên quan đến phế.

Bênhj viêm đại tràng
Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại tràng táo bón và ngược lại. Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính.

Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán…

Biểu hiện: Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi khi có sốt.

Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoài nhiều lần (10-20 lần) trong 24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng có nhầy và có thể có máu.

Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lần ít hơn (3-6 lần) trong 24 giờ. Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trong cơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn, thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay. Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơ co thắt có thể đẩy phân ra hậu môn. Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm và đúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi.

Thể mạn tính: Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh dần chuyển thành mạn tính. Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp để lại tổn thương ở ruột. Do nhiễm trùng coli, protéus (loại trực khuẩn này thường xuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thành vi khuẩn gây bệnh). Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân. Do lao ruột, do ký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật.

Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to. Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày - đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi. Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.

Đối với viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin.

Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng không nên ăn sữa, vì sữa dễ lên men sinh hơi. Theo y học cổ truyền viêm đại tràng thuộc phạm trù “phúc thống” (đau bụng) hoặc “đại tràng ung” (viêm đại tràng). Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vị do nhiều nguyên nhân xảy ra.

Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể: - Tỳ hư khí trệ. - Táo kết co thắt.

Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác.

Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, phục thần 12g, táo nhân 12g, quế tiêm 6g, mộc hương 8g, trích thảo 6g, đương quy 10g, viễn chí 6g, gừng nướng 4 lát. Sắc uống ngày một thang.

Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang.

Thể táo kết co thắt: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thất tình), ngồi nhiều, ít hoạt động, suy dinh dưỡng… Triệu chứng thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi. Dùng một trong 2 bài thuốc sau:

Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, lá mơ lông 16g, hoàng kỳ 12g, chỉ xác 8g, sinh địa 16g, rau má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần bì 6g, toan táo nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả. Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngày liền.

Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang, dùng 10 ngày liền.
Tác giả: Lương y Vũ Quốc Trung
Nguồn: www.phatphap.wordpress.com

CHỮA SUY NHƯỢC THẦN KINH BẰNG CANH

Người bị chứng mất ngủ thường hay thức giấc giữa giấc ngủ, giấc ngủ bị xáo trộn vì mộng mị, có khi nằm thao thức cả đêm, thường có các triệu chứng kèm theo như chóng mặt, nhức đầu, hồi hộp, ăn không tiêu, biếng ăn, mệt mỏi hay quên.

Những món ăn trị mất ngủ

Canh rau nhút (rau rút) gồm có: Rau nhút non, lá vông nem non, khoai sọ, củ súng, tôm hoặc thịt lợn nạc tùy thích.

Rau nhút bỏ cọng già, bỏ lớp bông trắng bên ngoài thân, để nguyên lá, cắt đoạn ngắn. Khoai sọ gọt vỏ cắt miếng. Củ sen, củ súng ngâm nước cho hết chát, bớt nhựa. Xắt lát mỏng, đổ nước vừa đủ nấu nhừ, thêm tôm, thịt và nêm gia vị. Cuối cùng cho rau nhút và lá vông non, chỉ hơi chín tái là được, ăn mới ngon. Muốn dễ ngủ thì dùng nhiều rau nhút, lá vông. Lá vông chỉ dùng trong những ngày đầu.
Canh hạt sen cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể
Canh thịt nấu hạt sen, khiếm thực: Thịt lợn 200g, hạt sen 50g, khiếm thực 50g. Thịt rửa sạch cho vào nồi cùng hạt sen, khiếm thực, nước vừa đủ, nấu canh, cho gia vị. Công dụng: Bổ thận, cố tỳ, ninh tâm, an thần, chữa mất ngủ, lưng đau, mộng tinh, di tinh, hoạt tinh, đi tiểu nhiều về đêm, đại tiện lỏng, hồi hộp, lo âu. Dùng trong ngày lúc nào cũng được.

Tim lợn hầm đương quy: Tim lợn 1 quả, đương quy 60g. Cắt tim lợn nhét đương quy vào, nước vừa đủ, nấu chín, lấy ra bỏ đương quy cho gia vị vừa ăn. Công dụng: chữa mất ngủ kèm bệnh tiểu đường, tâm huyết hư, dưỡng huyết, bổ âm, an thần định chí.

Canh hạt sen: Hạt sen 30g, nấu chín với nước thành canh, cho muối vừa ăn. Dùng trước khi ngủ 2 tiếng đồng hồ. Tác dụng: kiện tỳ hòa vị, định tâm an thần. Thích hợp với người bệnh tiểu đường mất ngủ, tỳ vị hư nhược, tâm thần không an.

Canh hạt sen.

Cháo khoai mài: Khoai mài tươi 100g, quế 15g, quả vải 5 quả, ngũ vị tử 3g, khoai mài bỏ vỏ cắt mỏng nấu với các thứ trên thành cháo. Ăn buổi sáng hoặc trước khi đi ngủ 60 phút.

Tác dụng: sinh tân chỉ khái, bổ phế thận, thanh tâm an thần, chữa mất ngủ và tiểu đường.

Cao quả dâu mật ong: Quả dâu tươi 100g, mật ong 300g. Cho quả dâu vào nồi, thêm nước vừa đủ, đun 30 phút, lại cho nước đun lần thứ 2, lọc nước, trộn 2 lần nước lại, cô đặc, thêm mật ong, đun sôi, cho vào bình, đậy kín. Khi dùng uống với nước ấm, mỗi ngày 2 lần vào sáng và tối trước lúc ngủ 60 phút. Công dụng: Bổ can, thận, an thần, thông tai, sáng mắt, trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, tai ù, phiền khát, râu tóc bạc sớm.

Canh thịt lợn, hàu biển: Thịt hàu tươi 150g, thịt lợn nạc 150g, muối vừa đủ. Thịt lợn rửa sạch thái miếng, cho vào nồi cùng với hàu, nước vừa đủ, nấu canh, thịt chín thì cho gia vị là được. Ăn không phụ thuộc giờ giấc. Tác dụng: trị âm hư phiền táo, mất ngủ, hồi hộp, tim đập dồn.

Canh hành táo: Hành củ 7 cây, táo Tàu 20 quả. Táo rửa sạch, ngâm nở, cho táo vào nồi, nước vừa đủ đun 20 phút rồi cho hành vào, đun thêm 10 phút là được. Dùng không cần giờ giấc. Tác dụng: an tâm thần, ích tâm trí, chữa thần kinh suy nhược, mất ngủ nhiều, mộng mị, trí nhớ suy kém.

Canh tiểu mạch, cam thảo, táo Tàu: Tiểu mạch 60g, cam thảo 6g, táo Tàu 30g. Tiểu mạch xát vỏ, táo ngâm nở bỏ hạt, cho vào nồi cùng cam thảo, nước vừa đủ, đun to lửa tới sôi rồi chuyển nhỏ lửa đun tiếp khoảng 60 phút, gạn lấy nước. Uống lúc nào cũng được. Tác dụng: bổ dưỡng tâm can, an thần, định chí, chữa các chứng âm hư, mất ngủ, tinh thần hoảng hốt, buồn chán.

Thuốc an thần định tâm (của Lãn Ông): Nhân sâm, phục linh, táo nhân, 3 vị lượng bằng nhau, nước vừa đủ sắc còn 1/3 uống nóng trước khi ngủ 60 phút (chú ý uống nóng thì ngủ được. Nếu uống nguội lại gây mất ngủ).
Tác giả: Lương y Minh Chánh
Nguồn: www.suckhoedoisong.vn

Thứ Tư, 11 tháng 9, 2013

NHỮNG DẤU HIỆU NÀO CHO THẤY CẦN UỐNG NHIỀU NƯỚC?

Nước tiểu sậm màu, co cơ, giảm độ đàn hồi da, chóng mặt…có thể là những dấu hiệu cho thấy cơ thể bị thiếu nước.

Uống nhiều nước rất tốt
Khô miệng

Nếu bạn cảm thấy khô miệng thì đó chính là dấu hiệu cho thấy bạn nên uống nhiều nước.

Nước tiểu sậm màu

Nước tiểu sậm màu và nặng mùi cũng được xem là một dấu hiệu cảnh báo bạn nên bổ sung nước cho cơ thể.

Mệt mỏi

Cơ thể bị mất nước sẽ dẫn đến tình trạng mệt mỏi, vì vậy hãy đảm bảo uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày.

Đói

Cảm giác khát có thể bị nhầm với cảm giác đói. Bạn nghĩ rằng mình đang đói nhưng thực tế là cơ thể báo hiệu bạn cần uống nước.

Khô da

Da cần nhiều nước để duy trì độ ẩm. Hiện tượng da khô hoặc bong tróc là dấu hiệu cảnh báo bạn cần uống đủ nước.

Chóng mặt


Mất nước có thể khiến bạn có cảm giác hoa mắt, chóng mặt. Một trong những dấu hiệu chính của chóng mặt do mất nước là bạn đột ngột bị hoa mắt, choáng váng khi đứng dậy quá nhanh.

Co cơ
Mất cân bằng điện giải kéo dài có thể dẫn tới tình trạng chuột rút hoặc co cơ trong và sau khi tập luyện do mất nước.

Giảm đàn hồi da

Khả năng đàn hồi của da sẽ giảm do mất nước. Nếu da chậm trở lại bình thường sau khi bị vấu thì đó là một dấu hiệu cho thấy bạn cần uống nhiều nước.

Táo bón

Mất nước khiến đại tràng cố giữ nước, làm phân trở nên cứng và khô.

Say nóng

Mồ hôi chủ yếu được tạo ra từ nước. Điều này có nghĩa là khi cơ thể bị mất nước, nó sẽ ngăn chặn đổ mồ hôi và nhanh bị nóng, khiến chúng ta dễ gặp phải tình trạng say nóng.

Đau nửa đầu

Cơ thể bị mất nước có thể dẫn tới tình trạng đau nửa đầu. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy bạn cần uống nhiều nước hơn.

FACEBOOK ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO?

Ít nhất 500 triệu người đang vào Facebook mỗi ngày để chia sẻ những bức ảnh, bàn luận tin tức mới cũng như giữ liên lạc với những người bạn từ hồi phổ thông nhưng có bao giờ bạn nghĩ chính những điều đó đang lấy đi hạnh phúc của chúng ta?

Thời gian dùng Facebook tỉ lệ nghịch với cảm xúc và mức độ hài lòng cuộc sống
Một nghiên cứu mới đây của đại học Michigan đã khám phá tác động của việc sử dụng Facebook thường xuyên lên sức khỏe con người. Kết quả cho thấy, thời gian dùng Facebook tỉ lệ nghịch với cảm xúc và mức độ hài lòng cuộc sống.

Các nhà nghiên cứu “phát hiện thấy, tần suất sử dụng Facebook càng cao, con người càng cảm thấy tồi tệ ngay sau đó. Cụ thể, mức độ truy cập Facebook trong một khóa học 2 tuần tỉ lệ nghịch với mức độ hài lòng và hạnh phúc trong cuộc sống”.

Dưới đây là những những gì có thể xảy đến nếu chúng ta dành quá nhiều thời gian vào thế giới ảo:

1. Facebook tạo ra sự đố kị

Nghiên cứu cho thấy (như đã được đề cập những năm qua), hầu hết mọi người chỉ đăng những gì tích cực lên Facebook. Dành quá nhiều thời gian cho những điều nổi bật của người khác có thể khiến chúng ta cảm thấy chán ghét chính cuộc sống của mình.

2. Facebook khiến con người cảm thấy bị bỏ rơi

Rõ ràng, chúng ta có rất nhiều mối liên hệ số nhưng họ không thể đưa chúng ta ra ngoài ăn trưa, hay lắng nghe những than phiền về một ông sếp khó tính. Khi chúng ta dành thời gian đọc những điều thú vị người khác đang làm, thật buồn là họ làm điều đó mà không có bạn.

3. Facebook biến chúng ta trở thành kẻ quấy rầy

Có một lượng đáng lo ngại những người dành phần lớn thời gian trên Facebook của họ để đọc về “người yêu cũ, kẻ thù, những người không cần thiết phải để ý, thậm chí những người không có thật”, theo tác giả. Không hề lạ nếu chúng cổ vũ bạn chìm đắm vào những thất bại trong quá khứ, và khiến bạn khốn khổ.

Nghiên cứu được thực hiện bằng cách gửi tin nhắn cho một nhóm gồm 82 tình nguyện viên. Cụ thể, mỗi tin nhắn yêu cầu người tham gia mô tả cảm xúc của họ tại chính thời điểm đó cũng như mức độ hài lòng trong cuộc sống. Thời gian sử dụng Facebook càng nhiều, tâm trạng họ càng tệ hơn trong những lần nhắn tin sau đó; tương tự việc truy cập Facebook thường xuyên trên 2 tuần, mức độ hài lòng với cuộc sống giảm dần theo thời gian. Mặc dù đây là nghiên cứu trên một nhóm nhỏ, kết quả chỉ là sự củng cố cho những gì chúng ta đã từng đề cập.

“Con người cần phải nhận thức rõ Facebook có thể ảnh hưởng đến họ như thế nào”, Oscar Ybarra, một trong những tác giả nghiên cứu, đại học Michigan nói. “Nhận thức rất quan trọng, đặc biệt khi Facebook là nơi bạn chỉ nhìn thấy những mặt thú vị của cuộc sống mỗi người”.

CÁCH NÀO ĐỂ ĐÁNH TAN MỠ BỤNG DỄ DÀNG?

Mỡ bụng không chỉ gây hại cho sức khỏe như gây đau tim, tiểu đường và một số loại ung thư mà còn khiến bạn trông xấu hẳn đi. Vì vậy, bạn cần đề ra mục tiêu để giảm “bụng bia”.

Chạy bộ giúp cơ thể đốt cháy calo
Chạy bộ mỗi ngày

Cách đốt cháy chất béo tốt nhất là chạy bộ mỗi ngày. Thói quen chạy vào buổi sáng sớm sẽ giúp giữ bạn năng động vào ban ngày và tăng hệ miễn dịch. Nó giúp giữ cơ thể liên tục đốt cháy calo.

Ngủ

Một trong những lời khuyên đốt cháy chất béo hiệu quả nhất bạn khó có thể tin là giấc ngủ. Bạn nên biết những thói quen ngủ không đúng cách sẽ làm hỏng những nỗ lực giảm cân của bạn. Lý do là ngủ không đúng cách làm sản sinh nhiều ghrelin và điều này gây cảm giác thèm ăn thực phẩm có đường.

Trà xanh

Nếu bạn uống 2-3 tách trà xanh mỗi ngày, bạn sẽ giảm cân nhanh hơn. Trà xanh không chỉ giúp đốt cháy chất béo mà còn giúp giảm nguy cơ ung thư.

Không nhịn ăn

Ăn ít hơn 1.000 calo mỗi ngày sẽ khiến cơ thể bắt đầu trữ thực phẩm. Điều này sẽ tự động giảm tốc độ trao đổi chất. Nếu bạn bỏ bữa, nó có thể giúp bạn giảm cân. Nhưng ngay sau khi bắt đầu ăn trở lại, bạn sẽ dễ tăng cân.

Ăn nhiều bữa

Nếu bạn ăn để làm no dạ dày, điều này sẽ làm hỏng kế hoạch giảm cân của bạn. Một trong những cách đốt cháy chất béo tốt nhất là không ăn nhiều hơn 600 calo mỗi bữa ăn. Chia ba bữa ăn lớn thành nhiều bữa ăn nhỏ.

Giữ cơ thể đủ nước


Điều này rất quan trọng khi bạn muốn đốt cháy chất béo dễ dàng. Sau khi tập thể dục, uống nhiều nước giúp đốt cháy chất béo, đồng thời giúp bạn tỉnh táo và tràn đầy năng lượng.

Nói không với đường

Bạn có thể thay thế các loại thực phẩm có đường bằng cách bổ sung protein, ngũ cốc nguyên hạt và nhiều rau củ. Cách tốt nhất hạn chế cảm giác thèm ăn đường là nhâm nhi quế, giúp ổn định lượng đường trong máu và cũng giúp đốt cháy chất béo.

ĐAU DƯỚI XƯƠNG BẢ VAI-NHỮNG DẤU HIỆU CẢNH BÁO NÀO?

Đau dưới xương bả vai có thể xảy ra đột ngột bất cứ khi nào khiến chúng ta cảm giác rất khó chịu. Nhưng đáng chú ý là nguyên nhân của chứng đau này không thể xác định cụ thể ngay lập tức vì nó có thể là một trong những tín hiệu đáng lo ngại về sức khỏe.

Đau dưới xương bả vai khiến chúng ta cảm giác rất khó chịu
Viêm loét dạ dày: Những cơn đau ở vị trí đầu xương ức và dưới xương bả vai xuất hiện trước và sau bữa ăn là những dấu hiệu cảnh báo về chứng bệnh đau dạ dày và viêm loét dạ dày, tá tràng. Triệu chứng này có thể xảy ra thường xuyên ở những người mắc các chứng bệnh này ở dạng mãn tính. Thậm chí nhiều trường hợp người bệnh nôn ói ngay sau khi ăn.

Chấn thương tâm lý: Thực tế, nhiều người khi tâm lý không được thoải mái cũng xuất hiện những cảm giác đau ở khu vực dưới xương bả vai trái đi kèm với cảm giác bị chèn ép ở trong ngực, nặng ngực hay nóng ran trong lồng ngực. Cảm giác này đôi khi chỉ xuất hiện thoáng qua, nó lan từ vùng dưới xương bả vai trái sang xương ức, hàm và cổ… gây ra những cảm giác khó chịu như bị một khối u ở cổ họng khiến chúng ta thấy khó nuốt.

Bệnh tim: Đau thắt ngực là một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh tim rõ nhất. Khởi phát có thể cơn đau tấn công xuất hiện ở ngực trái, sau đó có xu hướng lan ra sau lưng và lan xuống cánh tay. Đau ngực trước và sau đều là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bệnh tim mạch vành và nếu chậm trễ trong việc xử lý, để xảy ra những biến chứng như đột quỵ thì nguy cơ tử vong là rất cao. Tuy nhiên cần chú ý khi thấy cảm giác đau xuất hiện ở khu vực dưới xương bả vai trái vì nó có thể là một dấu hiệu của nhồi máu cơ tim.

Đau dây thần kinh liên sườn: Cảm giác đau ở ngực, tức ngực và đau ở mạng sườn có thể kéo dài hoặc chỉ xuất hiện thoáng qua dọc theo các dây thần kinh liên sườn. Người bệnh thường chỉ đau 1 bên (trái hoặc phải), đau từ trước ngực lan sang sau lưng dưới xương bả vai cạnh cột sống. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp đau từ vùng ngoại vi (ngực và xương ức) trở vào cột sống, gây cảm giác ngày càng đau hơn khi ho hoặc thay đổi tư thế.

Vẹo cột sống: Người bị vẹo cột sống rất dễ nhận biết qua hình dáng của họ: 2 vai không đều nhau, một xương bả vai nhô cao hẳn lên so với vai đối diện, khi đứng hoặc đi lại người nghiêng về một phía. Chính vì vậy, khi cột sống vẹo quá nhiều, xương sườn và lồng ngực nhô về phía trước gây khó khăn ngay cả trong khi thở và thường xuyên thấy đau lưng.

Do vậy, khi các triệu chứng đau cấp tính dưới xương bả vai trái xuất hiện cùng với việc khó thở, thở gấp, hoa mắt, chóng mặt, đau thắt ngực, đổ mồ hôi lạnh… thì cần tới ngay các bác sĩ chuyên khoa để có những lời khuyên tư vấn chính xác, đồng thời tìm những biện pháp điều trị thích hợp.

CHỊ EM DỄ MẮC BỆNH PHỤ KHOA VÌ SAO?

Bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ, từ 15-50 tuổi. Theo thống kê, có tới 60% chị em phụ nữ đã từng phải đối mặt với căn bệnh này. Tại sao tỷ lệ mắc bệnh lại cao như vậy?

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh phụ khoa
Theo các bác sĩ Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản Hà Nội, Có rất nhiều nguyên nhân gây mắc bệnh phụ khoa, nhưng những lý do chính thường gặp là do đặc điểm về cấu tạo giải phẫu cơ quan sinh dục nữ: diện tích bề mặt âm hộ lớn nên dễ tiếp xúc với mầm bệnh; lỗ niệu đạo, âm đạo và hậu môn rất gần nhau nên nước tiểu, phân, giun sán dễ xâm nhập vào âm hộ, âm đạo. Âm hộ, âm đạo có nhiều nếp da gấp lại tạo những khe kẽ dễ lắng đọng các chất tiết, do đó thuận lợi cho vi khuẩn ẩn nấp, phát triển và khó điều trị.

Bên cạnh đó có thể do những nguyên nhân sau:

- Trong thời gian hành kinh, vi khuẩn phát triển mạnh, là điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển.

- Vệ sinh cơ quan sinh dục chưa tốt hoặc không đúng cách.

- Quan hệ tình dục không an toàn.

- Sức đề kháng của cơ thể giảm do tuổi tác, bệnh tật, thiếu dinh dưỡng.

- Do mãn kinh: nội tiết tố trong cơ thể giảm, giảm sức đề kháng dẫn đến thay đổi môi trường âm đạo và khô dễ dẫn đến viêm nhiễm phụ khoa.

- Biến chứng sau sẩy thai, đẻ, nạo hút thai hoặc đặt dụng cụ tử cung không an toàn, không sát khuẩn tốt.

- Do những loại vi trùng như: vi trùng lậu, vi trùng thường, do ký sinh trùng Trichomonas, hoặc do nấm…

Trong các triệu chứng của bệnh phụ khoa thì khí hư là triệu chứng phổ biến nhất. Có thể dễ dàng nhận biết thông qua chất dịch đó có màu trắng, vàng, xanh, có mùi hay không có mùi, có bọt hay không.

Ngoài ra, khi mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa chị em có thể có các triệu chứng như: rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, rong huyết, đau bụng, đau khi quan hệ tình dục hoặc đau bụng dưới, đau hố chậu. Nặng hợn sẽ có triệu chứng toàn thân: sốt, nhức đầu, chán ăn, mạch nhanh; Bộ phận sinh dục sưng, nóng, đỏ, đau.

Bác sĩ Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản Hà Nội khuyên rằng, chị em phụ nữ có thể khắc phục tình trạng mắc bệnh phụ khoa bằng cách giữ gìn vệ sinh khi hành kinh, khi giao hợp, thai nghén, và nhất là giữ vô trùng tuyệt đối trong khi sinh đẻ. Không dùng chung khăn tắm và lạm dụng thuốc rửa phụ khoa.

Khi phát hiện những dấu hiệu mắc bệnh, chị em nên đến cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời. Một khi mắc bệnh phải điều trị tích cực để khống chế bệnh cho cả hai vợ chồng.

Thứ Hai, 9 tháng 9, 2013

THAI PHỤ NÊN BỔ SUNG NHỮNG LOẠI VITAMIN GÌ?

Các loại vitamin như A, D, C thai phụ cần bổ sung trong thời gian mang thai vì chúng cần thiết cho sự phát triển của em bé, đồng thời giúp giữ sức khỏe người mẹ.

Vitamin A,D,C thai phụ cần bổ sung trong thời gian mang thai
Các loại rau củ, trái cây tự nhiên là nguồn phong phú các loại vitamin này. Thai phụ nên bổ sung vitamin A vì giúp xương và răng phát triển.

Vitamin C giúp xây dựng hệ miễn dịch khỏe mạnh.

Vitamin D giúp cơ thể sử dụng can xi và phốt pho thông qua các loại thực phẩm bạn ăn.

Vitamin E giúp cơ thể hình thành và sử dụng hồng cầu cũng như cơ bắp.

Vitamin K với hàm lượng nhỏ có tác dụng ngừa thiếu máu, sinh nhẹ cân và sinh non.

Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung các vitamin vì quá nhiều vitamin có thể gây hại cho thai nhi đang phát triển.

TƯ THẾ ĐÚNG KHI NGỒI TRƯỚC MÁY TÍNH NHƯ NÀO?

Tư thế đúng khi ngồi tại bàn làm việc trong nhiều giờ liền có thể giúp bạn tránh bị đau lưng, theo hãng tin TNN dẫn nguồn từ các chuyên gia sức khỏe Ấn Độ.

Nên ngồi đúng tư thế trước máy tính
- Đẩy hông ra xa một chút sao cho phần hông nằm trọn vẹn trên mặt ghế.

- Ngồi thẳng nhưng bảo đảm một phần lưng tựa vào ghế.

- Điều chỉnh chiều cao ghế sao cho tầm nhìn của mắt ngang với màn hình và đầu gối của bạn bằng hoặc hơi thấp hơn so với hông.

- Hãy để phần cổ tay trên bàn và đừng đưa tay ra quá xa trong khi rê chuột.

- Chân bạn nên đặt trên sàn nhà hoặc trên bục gác chân.

CẦN LƯU Ý GÌ KHI PHẪU THUẬT AMIDAN?

Theo số liệu của Viện Hàn lâm Tai Mũi Họng Mỹ, hơn 530.000 trẻ em dưới 15 tuổi nước này đã cắt bỏ amidan mỗi năm. Khoảng 80% trẻ có vấn đề khi ngủ như ngáy, thở không đều do nhiễm trùng. Có một số phương pháp các bác sĩ sử dụng cắt bỏ amidan, phổ biến nhất là phương pháp đốt điện. Tuy nhiên, do sử dụng nhiệt, các mô mềm của cổ họng bị đốt cháy, gây đau nhiều hơn và hồi phục lâu hơn.

Khi cắt amidan cần sự tư vấn của bác sỹ cho phù hợp
Trong vòng 10 năm trở lại đây, các bác sĩ đã sử dụng một phương pháp ít gây đau đớn. Các bác sĩ phẫu thuật “cạo” các amidan với một lưỡi dao quay và sử dụng ống hút để cầm máu. Phương pháp này ít ảnh hưởng đến vòm họng, ít đau, ít bị chảy máu và thời gian hồi phục nhanh hơn.

Sau khi phẫu thuật, amidan có thể phát triển trở lại? Không phải tất cả trẻ em đều có thể cắt amidan, đặc biệt là những trẻ lặp đi lặp lại tình trạng nhiễm trùng như viêm họng. Thậm chí có trẻ càng bị viêm nặng hơn sau khi cắt bỏ amidan.

Theo các nhà nghiên cứu, ước tính 10% khả năng amidan sẽ phát triển trở lại trong vòng 2-3 năm sau. Khi quyết định cho trẻ cắt amidan, bạn cần sự tư vấn của bác sĩ để lựa chọn phương pháp phù hợp và biện pháp để tránh amidan tái phát.

CHÚNG TA NÊN BẢO VỆ SỨC KHỎE KHI LÀM ĐÊM NHƯ THẾ NÀO?

Làm việc ca đêm không phải là chuyện dễ dàng. Đó là thời gian thuận lợi cho sự xuất hiện của nhiều vấn đề có hại cho sức khỏe như bệnh tiểu đường, mất ngủ, căng thẳng...

Thức đêm không tốt cho sức khỏe
Những vấn đề này chủ yếu do hậu quả của sự đảo lộn các thói quen ăn uống và sinh hoạt. Sau đây là một số mách nước giúp người làm đêm bảo vệ sức khỏe.

-Ăn uống lành mạnh. Đây là điều bắt buộc đối với người làm đêm. Hãy đưa vào chế độ ăn uống của mình những loại “siêu thực phẩm” như cải bó xôi, bông cải xanh, quả mọng, hạnh nhân... vốn bổ dưỡng và lành mạnh. Ăn với số lượng nhỏ giữa những khoảng cách thời gian ngắn.

-Nhâm nhi cà phê vừa phải. Để tránh mệt mỏi và buồn ngủ, bạn có thể uống cà phê. Tuy nhiên, bạn không nên uống nhiều hơn 1 tách cà phê khi làm ca đêm. Nó có thể dẫn đến tình trạng mất nước và mất ngủ.

-Nhớ uống nước. Nước giúp tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời giúp bạn không bị mất nước. Làm việc muộn vào ban đêm ảnh hưởng đến mức năng lượng và nước trong cơ thể. Vì vậy, bạn nên uống đủ nước để cơ thể không lâm vào trạng thái “khô hạn” và mệt mỏi.

-Tránh thực phẩm béo. Những loại thực phẩm nhiều chất béo làm chậm quá trình tiêu hóa và làm gia tăng mệt mỏi. Ngoài ra, chúng cũng chứa nhiều calorie và cholesterol vốn không có lợi cho sức khỏe. Để tránh tăng cân và các bệnh về tim, nên tránh những loại thực phẩm quá béo.

-Đi bộ. Đây là một lời khuyên mà người làm đêm không thể bỏ qua. Dành một khoảng thời gian đi bộ giúp đôi mắt và tâm trí bạn có cơ hội nghỉ ngơi. Nó cũng giúp bạn khỏe khoắn và tỉnh táo để xử lý công việc.

-Kiểm soát đường. Hấp thu quá nhiều đường có thể khiến bạn tăng cân. Quá trình tăng cân là tác nhân có khả năng gây bệnh béo phì và tiểu đường, vốn là vấn đề thường gặp ở người làm ca đêm.

-Ăn vặt. Người làm đêm có thể chọn những món quà vặt lành mạnh, chẳng hạn như bánh sandwich rau (không kèm phô mai), vừa để tránh “buồn miệng”, vừa giúp duy trì sức khỏe mỗi khi vào ca.

-Hạn chế nước tăng lực. Tránh nốc những chai nước tăng lực để duy trì sự tỉnh táo. Chúng sẽ làm bạn mệt hơn khi bạn tìm kiếm một giấc ngủ sau khi tan ca. Ngoài ra, nước tăng lực cũng chứa hàm lượng caffeine cao.

-Tranh thủ ngủ. Nếu có thể, tranh thủ ngủ vào giờ giải lao. Việc chợp mắt dù chỉ trong chốc lát cũng có thể tạo cho bạn cảm giác khỏe khoắn lúc quay lại làm việc.

LÀM SẠCH RĂNG CHO TRẺ NHƯ THẾ NÀO?

Miếng gạc, khăn mềm: Khi trẻ bắt đầu mọc răng, bạn nên tạo thói quen dùng khăn mềm ướt, gạc ướt làm sạch lớp màng mỏng trên răng trẻ. Trong khi tắm cho trẻ, bạn cũng có thể dùng chiếc khăn sạch để làm sạch răng. Quấn khăn hoặc miếng gạc lên ngón tay và sau đó vệ sinh răng miệng cho trẻ.

Vệ sinh răng cho trẻ
Đánh răng

Đây là một trong những cách tốt nhất để làm sạch răng trẻ. Khi trẻ bắt đầu mọc răng, bạn có thể mua bàn chải đánh răng và kem đánh răng đặc biệt cho trẻ. Khi mua đồ chăm sóc răng cho trẻ, nhớ lưu ý đến độ tuổi của trẻ. Bạn cũng nên chọn kem đánh răng có độ florua đừng quá đậm đặc.

Chọn màu sắc

Trẻ thích chơi các đồ chơi hấp dẫn có màu sắc sáng. Bạn nên chọn bàn chải răng có màu sắc đẹp để giúp trẻ thấy hứng thú với việc đánh răng. Bạn cũng có thể đánh răng cùng trẻ để trẻ thích hoạt động này và không thấy khó khi tạo thói quen đánh răng.

Duy trì thói quen đánh răng

Đây là một trong những cách dễ nhất giúp làm sạch răng trẻ. Khi trẻ có được thói quen đánh răng, trẻ sẽ không khóc mỗi sáng lúc bạn giao cho trẻ bàn chải với kem đánh răng trên đó.

Nước ấm

Bạn cũng có thể đưa nước âm ấm cho trẻ. Nước ấm có thể giết chết tất cả các vi khuẩn hiện diện trong miệng trẻ. Vì trẻ thường không ăn thức ăn dính răng nên bạn có thể bắt đầu bằng nước ấm. Đừng thêm muối vào vì muối có thể làm hỏng răng đang phát triển của trẻ.

Ngoài ra, bạn nhớ cho trẻ ăn uống cân bằng dưỡng chất, giàu canxi và chất sắt. Những thực phẩm này rất tốt cho việc chăm sóc răng miệng.

CÓ CẦN PHẢI CHO TRẺ EM NGHỊCH BẨN ĐỂ THÍCH NGHI?

Đúng là khi tiếp xúc với các vi khuẩn thông thường, cơ thể coi như đã qua một bước “tập dượt” để làm quen với các vi khuẩn này và tự tạo ra các kháng thể giúp tăng cường khả năng cho hệ miễn dịch của cơ thể, chống lại sự xâm nhập của chúng. Tuy nhiên, ý thức về ranh giới sạch – bẩn trong quan điểm cho phép con chơi bẩn là rất quan trọng.

Trẻ chơi bẩn nhất thiết phải có sự giám sát của người lớn
Không thể vì cho rằng nên để con thích nghi với môi trường mà bạn có thể cho con ngồi la lê đất cát ở bất cứ chỗ nào. Cha mẹ phải là người quyết định thời điểm, thời lượng và khoanh vùng nơi con được phép nghịch bẩn.

Ngoài ra, rửa tay sau khi chơi là việc làm hết sức quan trọng bởi vi khuẩn từ tay có thể dễ dàng xâm nhập cơ thể qua nhiều đường khác nhau, ví dụ, trẻ cho tay vào miệng, hay dùng tay bốc đồ ăn, vô tình dụi mắt, ngoáy mũi, hoặc chỉ đơn giản là gãi ngứa, gây trầy xước da… Đối với trẻ nhỏ, khi cho trẻ chơi bẩn nhất thiết phải có sự giám sát của người lớn.

Chủ Nhật, 8 tháng 9, 2013

TRÊ EM BỊ TIÊU CHẢY CẤP NÊN ĂN UỐNG NHƯ THẾ NÀO?

Trước tiên, cần tìm cách bù ngay lượng nước và các chất điện giải đã bị mất do tiêu chảy bằng cách cho các cháu uống oresol (ORS) ngay sau mỗi lần đi ngoài. Các cháu dưới 2 tuổi cho uống 50-100 ml dung dịch oresol; các cháu trên 2 tuổi cho uống 100-200 ml. Nhớ pha cả gói vào một lít nước đun sôi để nguội; sau 24 giờ nếu không uống hết, phải đổ đi và pha gói khác.

Với các cháu đang ở thời kỳ ăn dặm ngoài bú mẹ cần cho ăn thêm bột...

Về chế độ ăn uống, các cháu đang bú mẹ phải được bú bình thường và nên tăng thêm số bữa. Với các cháu không có sữa mẹ (nuôi bộ hoặc đã cai sữa), có thể cho ăn sữa bò nhưng phải pha loãng với nước cháo hoặc nước cà rốt (pha loãng gấp đôi so với khi bình thường) và cho các cháu ăn nhiều bữa trong ngày. Trong trường hợp này, người mẹ không cần phải ăn kiêng khem.

Với các cháu đang ở thời kỳ ăn dặm (hay ăn bổ sung), ngoài bú mẹ cần cho trẻ ăn thêm bột, cháo, súp nấu với thịt lợn nạc, thịt gà, dầu, cà rốt; nấu nhừ và loãng hơn bình thường. Cho trẻ ăn làm nhiều bữa (6-8 bữa/ngày). Không cho trẻ ăn các loại thực phẩm có nhiều chất xơ, ít chất dinh dưỡng, các thực phẩm chế biến sẵn (như giò, chả, pa-tê, xúc-xích…), các loại bánh ngọt, kẹo, nước giải khát có ga và có nhiều đường.

Khi đã bớt tiêu chảy, nên cho các cháu chuyển dần sang chế độ ăn bình thường. Nếu đã làm như trên mà bệnh không đỡ, cần chuyển ngay các cháu đến cơ sở y tế, không được tự ý dùng thuốc kháng sinh.

NHỮNG LOẠI THỰC PHẨM NÀO NÊN ĂN NHIỀU ĐỂ CÓ LÀN DA ĐẸP?

Các chất chống ôxy hóa lycopene với màu đỏ đặc trưng có nhiều trong cà chua chín, được chứng minh tác dụng bảo vệ tế bào da khi tiếp xúc với nắng mặt trời.

Bí đỏ có tác dụng bảo vệ da khỏi tác hại của ánh sáng  mặt trời
Trong tự nhiên có nhiều loại thực phẩm cung cấp dưỡng chất bảo vệ làn da con người khỏi tác hại của nắng mặt trời. Những thực phẩm này khi được hấp thụ vào cơ thể sẽ sản sinh ra hợp chất chống ôxy hóa có tác dụng bảo vệ tế bào khi tiếp xúc với nhiệt, ánh sáng, không khí, độ ẩm và thời gian.

Khi cơ thể hấp thụ các loại thực phẩm, đặc biệt là rau củ quả có màu sáng, các hợp chất chống ôxy hóa sẽ "phong tỏa" toàn bộ bề mặt da, làm cho da không bị phá hủy bởi tia UVA và UVB từ ánh nắng mặt trời.

1. Bí đỏ

Bí đỏ có màu tươi sáng là nhờ carotenoid, chất này có tác dụng bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời. Vì thế bạn nên bổ sung thêm bí đỏ vào khẩu phần ăn hàng ngày. Có thể xắt quả bí đỏ ra rồi đem nướng trên vỉ hoặc xiên, ăn kèm với món salad rất ngon.

2. Ớt chín

Những loại ớt đỏ, vàng, cam chứa sắc tố tự nhiên được gọi là carotenoid. Đây cũng là chất chống ôxy hóa rất mạnh. Chất này khi đi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành vitamin A, giúp bảo vệ tế bào da khỏi tác động của tia cực tím, bằng cách ức chế sự phân hủy của lớp chất béo mỏng bao quanh tế bào.

3. Cà chua chín

Chất lycopene chống ôxy hóa với màu đỏ đặc trưng, được tìm thấy nhiều nhất trong quả cà chua chín. Chất này được chứng minh cung cấp dưỡng chất bảo vệ tuyến tiền liệt, giúp giảm thiểu nguy cơ bị u tuyến tiền liệt lành tính. Cũng giống các hợp chất chống ôxy hóa khác, lycopene còn có tác dụng bảo vệ tế bào da khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

4. Dưa hấu

Ruột dưa hấu màu đỏ, đó là màu sắc đặc trưng để nhận biết sự có mặt của chất chống ôxy hóa lycopene. Khi trời nắng nóng, bạn nên ăn vài miếng dưa hấu để làm mát cơ thể, đồng thời bảo vệ tế bào da khỏi tác hại của tia cực tím.

5. Trà xanh

Nhiều nghiên cứu khoa học chứng minh trà xanh giúp tăng cường chức năng tim mạch, phòng chống ung thư, hỗ trợ hệ thống miễn dịch, giải độc cơ thể, hỗ trợ và kiểm soát cân nặng, bảo vệ tế bào da khi tiếp xúc với tia UVA và UVB. Các hợp chất chống ôxy hóa có tên là catechin polyphenol sẽ giúp bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời cực mạnh. Vì thế để cơ thể khỏe mạnh, bạn nên uống trà xanh mỗi ngày.

6. Ca cao

Trong thành phần ca cao chứa 712 hợp chất, trong đó có nhiều chất chống ôxy hóa. Các hợp chất này giúp bảo vệ tế bào da của con người trước tác hại của môi trường.

Đặc biệt thành phần Flavanol trong cacao (chất có vị đắng) giúp bảo vệ tim, giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ và cao huyết áp. Vì lẽ đó, ca cao được đánh giá là rất tốt cho sức khỏe con người, chỉ đứng sau nước tinh khiết. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên mọi người nên ăn ca cao và chocolate đen nguyên chất bởi chúng tốt cho sức khỏe nói chung.

7. Trái cây màu tím đen

Quả việt quất, nho đen, acai, nam việt quất, quả cây cơm cháy đều có điểm chung là giàu sắc tố màu tím có tên gọi là anthocyanin. Hợp chất tự nhiên này có tác dụng bảo vệ sức khỏe con người, giúp giảm nguy cơ bị mắc các bệnh mãn tính, thoái hóa, đặc biệt nó được đánh giá là dưỡng chất giúp bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời lý tưởng nhất. Vì thế để có làn da đẹp, cơ thể khỏe mạnh, bạn nên tăng cường ăn các loại trái cây có màu tím đen vừa ngon vừa bổ dưỡng.

8. Củ nghệ

Củ nghệ vàng chứa hợp chất curcumin có lợi cho hoạt tính chống viêm cấp, nhằm hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng cường chức năng não và bảo vệ làn da. Củ nghệ bôi lên da là phương pháp chống viêm rất phổ biến. Bạn có thể rắc bột nghệ vào thực phẩm, cho thêm nghệ tươi khi chế biến hoặc ăn sống để bổ sung curcumin.

9.

Các axit béo omega-3 có trong một số loại cá đã được chứng minh cung cấp dưỡng chất thiết yếu bảo vệ tim mạch và bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời. Axit béo omega-3 cũng có trong dầu cá.
Tuy nhiên, bạn đừng nghĩ rằng chỉ cần ăn các loại thực phẩm trên rồi đi ra ngoài tắm nắng cả ngày, da sẽ không bị vấn đề gì. Qua nghiên cứu này, các nhà khoa học chỉ muốn nhấn mạnh khi bạn ăn nhiều thực phẩm chống ôxy hóa, nếu có tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chất này sẽ hoạt động bảo vệ cơ thể bạn từ bên trong. Song để bảo vệ làn da, tốt nhất bạn không nên ra ngoài trong khoảng thời gian từ 11 đến 14h. Nếu bắt buộc phải ra nắng thì nên sử dụng kem chống nắng bảo vệ an toàn cho da.