Thứ Ba, 22 tháng 10, 2013

BỆNH GOUT DO THỰC PHẨM NÀO?

Các loại thực phẩm giàu purin như thịt, hải sản, đậu Hà Lan, đậu lăng, bột yến mạch, cải bó xôi, măng tây, nấm, men bia rượu… có thể gây ra các đợt bùng phát bệnh gút.

>>>Giảm nguy cơ bị gout nếu ăn uống có nguyên tắc
>>>Thay đổi đơn thuốc:Điều không nên đúng không?
>>>Những điều ta chưa biết về công dụng của vitamin D

Đậu lăng
Cụ thể, ăn các loại thực phẩm giàu purin có thể làm tăng gấp 5 lần nguy cơ mắc bệnh gút.

Các nhà khoa học thuộc Đại học Boston (Mỹ) rút ra kết luận này sau khi khảo sát 633 người bị gút trong hơn một năm.

Độ tuổi trung bình của các tình nguyện viên là 54, và 78% là nam giới, theo hãng tin UPI (Mỹ) dẫn kết quả cuộc khảo sát.

Theo các nhà nghiên cứu, người bị bệnh gút nên ăn những thực phẩm chứa nhiều chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua và uống nhiều nước.

GIẢM NGUY CƠ BỊ GOUT NẾU ĂN UỐNG CÓ NGUYÊN TẮC

Hàm lượng a xít uric tăng cao trong máu có thể dẫn đến vấn đề về viêm khớp được gọi là bệnh gút. Một khi cơ thể không thể bài tiết a xít uric một cách hợp lý, hàm lượng này sẽ tăng lên. Ăn uống có nguyên tắc sẽ giúp giải quyết bài toán này.

>>>Những điều ta chưa biết về công dụng của vitamin D
>>>Thay đổi đơn thuốc:Điều không nên đúng không?
>>>Biểu hiện của tăng huyết áp là như thế nào?

Bắp cải giúp giảm nồng độ axit uric trong cơ thể
Dưới đây là chế độ ăn uống được cho giúp giảm nguy cơ mắc bệnh gút, theo The Times of India.

Bánh mì, ngũ cốc

Có một chế độ ăn uống cân bằng giúp giảm a xít uric. Thực phẩm giàu carbohydrate phức tạp như bánh mì và ngũ cốc có lượng protein vừa phải và ít chất béo. Carbohydrate phức tạp còn có trong trái cây và rau củ giàu chất xơ.Dưới đây là chế độ ăn uống được cho giúp giảm nguy cơ mắc bệnh gút, theo The Times of India.

Chất xơ giúp tiêu hóa các loại thực phẩm và đồng hóa các chất dinh dưỡng. Chất xơ còn có thể ngăn a xit uric tích tụ quá nhiều trong cơ thể.

Rau củ quả

Các loại rau như bắp cải, cần tây, cải bó xôi, măng tây, đậu Hà Lan và súp lơ giúp giảm nồng độ a xít uric trong cơ thể. Hoa quả giàu vitamin C cũng giúp cải thiện a xít uric do kích thích cơ thể loại bớt lượng a xít này.

Nước

Uống ít nhất 2-3 lít nước mỗi ngày để giảm nồng độ a xít uric. Nước giúp tống độc tố ra khỏi cơ thể, trong đó có a xít uric. Nạp nhiều chất lỏng hơn sẽ giúp cơ thể dễ dàng loại bỏ a xít uric dư thừa.

THAY ĐỔI ĐƠN THUỐC:ĐIỀU KHÔNG NÊN ĐÚNG KHÔNG?

Cho trẻ nhỏ uống thuốc phải theo đúng đơn thuốc của bác sĩ, không nên tự ý thay đổi thuốc.

Con gái tôi được 3 tuổi. Gần đây cháu bị viêm họng, viêm amidan cấp, tái đi tái lại nhiều lần. Tôi cho cháu đi khám, trong đơn thuốc, bác sĩ kê augmentin 625mg dạng gói. Vì loại thuốc này đắt, nên tôi định chuyển sang loại amoxicillin 500mg, giá rẻ hơn nhiều. Xin hỏi, tôi cho cháu dùng amoxicillin thay thế augmentin như vậy có được không?


>>>Nguyên nhân nào làm men gan cao?
>>>Chứng khó tiêu,ợ hơi ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
>>>Ăn mì ăn liền như thế nào là đúng cách và những tác hại của nó?

Không nên thay đổi đơn thuốc
Trả lời:

Hai loại thuốc trên có tên gọi khác nhau, hàm lượng khác nhau nhưng thành phần đều chứa amoxicillin 500mg (thuộc họ penicillin). Trong augmentin có thêm hoạt chất clavulanate 125mg. Amoxicillin là kháng sinh có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Nhưng vì amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi men beta lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này. Clavulanate có cấu trúc beta lactam gần giống với penicillin, có khả năng ức chế beta lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Ðặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin. Bản thân clavulanate có tác dụng kháng khuẩn rất yếu, nhưng sự có mặt của clavulanate giúp cho amoxicillin không bị beta lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin. Có thể coi clavulanate giúp amoxicillin phát huy tác dụng diệt khuẩn hiệu quả..

Các chế phẩm amoxicillin + clavulanate được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn nặng như: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa), nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản) và các nhiễm khuẩn nặng khác: viêm đường tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn nha khoa, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn trong ổ bụng... đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. Amoxicillin và clavulanate đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Việc bạn cho con uống loại thuốc khác với kê đơn của bác sĩ là không nên. Con bạn bị viêm đường hô hấp trên tái đi tái lại nhiều lần, nên khi kê đơn, bác sĩ chắc hẳn đã cân nhắc cho cháu uống loại thuốc nào cho phù hợp.

Bạn nên tuân thủ điều trị cho cháu theo đúng lời khuyên của thầy thuốc, uống thuốc đúng liều lượng và đủ ngày để cháu mau khỏi bệnh.

NHỮNG ĐIỀU TA CHƯA BIẾT VỀ CÔNG DỤNG CỦA VITAMIN D

Vitamin D vốn được xem là vitamin dành cho xương vì giúp xương chắc khỏe. Tuy nhiên, với nền y học tiến bộ ngày nay, các nhà khoa học tại các nước tiên tiến trên thế giới đã liên tục khám phá thêm nhiều công dụng của Vitamin D, đặc biệt trong vai trò hỗ trợ hệ miễn dịch.

>>>Biểu hiện của tăng huyết áp là như thế nào?
>>>Bảo vệ sức khỏe khi làm đêm như thế nào?
>>>Đau nhói ở ngực có phải hiện tượng của bệnh tim?


Vitamin D đặc biệt trong vai trò hỗ trợ hệ miễn dịch
Vai trò đặc biệt của Vitamin D

Vitamin D hay còn gọi là Vitamin mặt trời là một loại vitamin khá đặc biệt so với những loại khác. Ngoài khả năng giúp xương chắc khỏe nhờ điều phối chuyển hóa canxi, Vitamin D còn có vai trò mới đối với hệ miễn dịch. Theo đó, Vitamin D đóng vai trò kiểm soát và điều phối gần 1000 gen, có mặt ở khắp các mô và tế bào trong cơ thể. Các nhà khoa học tại Đại học Copenhagen, Đan Mạch cũng khám phá ra rằng, Vitamin D giúp hệ miễn dịch kích hoạt các chức năng phòng vệ của cơ thể bằng cách trang bị “vũ khí” cho các tế bào T - loại tế bào có nhiệm vụ tìm và tiêu diệt các vi khuẩn và virus xâm nhập vào cơ thể, giúp chúng hoạt động hiệu quả hơn. Vì vậy, duy trì và bổ sung đầy đủ Vitamin D sẽ tăng cường sức mạnh cho hệ miễn dịch của cơ thể. Vai trò hỗ trợ miễn dịch của Vitamin D càng được khẳng định qua các nghiên cứu của tạp chí American Journal of Clinical Nutrition cho thấy, những trẻ được bổ sung vitamin D hàng ngày (1.200 IU) thì khả năng nhiễm các loại virus cúm phổ biến giảm 40% so với những đứa trẻ thiếu vitamin D.

Vitamin D có vai trò quan trọng là vậy nhưng theo một vài nghiên cứu (*) gần đây của Viện Dinh dưỡng cho thấy, có đến 50 – 60% trẻ em Việt Nam bị thiếu vitamin D mà chủ yếu là ở trẻ tuổi mẫu giáo, học sinh tiểu học và trung học. Tình trạng thiếu vitamin D này sẽ khiến trẻ phát triển chậm hơn và dễ bị nhiễm một số bệnh khác nhau. Do vậy, các bậc cha mẹ nên bổ sung đầy đủ vitamin D hàng ngày cho trẻ để trẻ khỏe mạnh và phát triển tốt hơn.

Những cách bổ sung vitamin D hiệu quả

Như chúng ta đều biết, cơ thể không tự tổng hợp được Vitamin D mà phải sử dụng thông qua nguồn bổ sung như tắm nắng hoặc qua các loại thực phẩm. Theo đó, tắm nắng là một cách khá dễ dàng khi trẻ chỉ cần vận động hay chơi một vài trò chơi nào đó dưới ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian từ 6h sáng đến 8h sáng (trong 15 đến 20 phút). Bởi dưới da đã có sẵn tiền tố Vitamin D, dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời sẽ chuyển sang dạng Vitamin D. Bên cạnh đó, bổ sung Vitamin D qua chế độ ăn uống hợp lý cũng giúp trẻ dễ dàng hấp thu loại vitamin này hơn. Thay vì những bữa ăn nhiều chất béo và dầu mỡ thì các bậc cha mẹ nên chọn những loại thực phẩm giàu Vitamin D như trứng, sữa, nấm, một số loại cá hay các loại ngũ cốc khác.

Thêm vào đó, uống sữa bổ sung Vitamin D mỗi ngày giúp trẻ duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh và tăng cường sức đề kháng hơn. Sữa tươi Vinamilk 100% bổ sung Vitamin D cùng một số dưỡng chất khác như Vitamin A, C và Selen là một ví dụ điển hình. Do vậy, việc duy trì đều đặn uống loại sữa bổ sung Vitamin D này trong khẩu phần ăn của trẻ sẽ giúp trẻ tạo nên “tấm lá chắn” vững vàng để khỏe mạnh hơn mỗi ngày.

Thứ Ba, 1 tháng 10, 2013

BIỂU HIỆN CỦA TĂNG HUYẾT ÁP LÀ NHƯ THẾ NÀO?

Triệu chứng

Phần lớn tăng huyết áp không có triệu chứng. Các dấu hiệu nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, buồn nôn, mửa, mỏi mệt…không phải là biểu hiện chỉ của mỗi tăng huyết áp.

Ảnh minh họa
Khi có triệu chứng tăng huyết áp, thường lúc này đã là biến chứng hoặc tình trạng tăng huyết áp đã nặng.

Mối nguy hiểm

Tác hại của tăng huyết áp (biến chứng tăng huyết áp) xảy ra chủ yếu ở tim, não, thận, mắt, mạch máu.

Tại tim, tăng huyết áp gây ra

- Tim lớn (lâu ngày gây suy tim).

- Bệnh mạch vành gồm thiếu máu cơ tim im lặng, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và đột tử do tim.

Tại não, tăng huyết áp gây ra

- Cơn thiếu máu não thoáng qua.

- Suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ.

- Đột quỵ (tai biến mạch máu não) gồm nhồi máu não (nhũn não) và xuất huyết não (chảy máu não, đứt mạch máu não).

- Bệnh não do tăng huyết áp (nôn mửa, chóng mặt, co giật, hôn mê…).

Thận: gây bệnh thận giai đoạn cuối và cuối cùng là suy thận.

Mắt: gây mờ mắt, mù gọi là bệnh lý võng mạc do tăng huyết áp.

Mạch máu: tăng huyết áp gây phồng lóc động mạch chủ, vữa xơ động mạch, viêm tắc động mạch chân.

Tất cả biến chứng này có thể sẽ nặng dần và gây ra hậu quả nghiêm trọng: (1) về mặt sức khỏe làm bệnh nặng dần, tàn tật nhiều (62% đột quỵ và 49% đau thắt ngực do tăng huyết áp) và gây chết hoặc đột ngột hoặc từ từ hoặc chết sớm (tăng huyết áp gây giảm thọ từ 10 đến 20 năm); còn (2) về mặt tài chính thì làm tăng chi phí.

BẢO VỆ SỨC KHỎE KHI LÀM ĐÊM NHƯ THẾ NÀO?

Làm việc ca đêm không phải là chuyện dễ dàng. Đó là thời gian thuận lợi cho sự xuất hiện của nhiều vấn đề có hại cho sức khỏe như bệnh tiểu đường, mất ngủ, căng thẳng...

Làm ban đêm có hại cho sức khỏe
Những vấn đề này chủ yếu do hậu quả của sự đảo lộn các thói quen ăn uống và sinh hoạt. Sau đây là một số mách nước giúp người làm đêm bảo vệ sức khỏe.

Ăn uống lành mạnh

Đây là điều bắt buộc đối với người làm đêm. Hãy đưa vào chế độ ăn uống của mình những loại “siêu thực phẩm” như cải bó xôi, bông cải xanh, quả mọng, hạnh nhân... vốn bổ dưỡng và lành mạnh. Ăn với số lượng nhỏ giữa những khoảng cách thời gian ngắn.

Nhâm nhi cà phê vừa phải

Để tránh mệt mỏi và buồn ngủ, bạn có thể uống cà phê. Tuy nhiên, bạn không nên uống nhiều hơn 1 tách cà phê khi làm ca đêm. Nó có thể dẫn đến tình trạng mất nước và mất ngủ.

Nhớ uống nước

Nước giúp tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời giúp bạn không bị mất nước. Làm việc muộn vào ban đêm ảnh hưởng đến mức năng lượng và nước trong cơ thể. Vì vậy, bạn nên uống đủ nước để cơ thể không lâm vào trạng thái “khô hạn” và mệt mỏi.

Tránh thực phẩm béo

Những loại thực phẩm nhiều chất béo làm chậm quá trình tiêu hóa và làm gia tăng mệt mỏi. Ngoài ra, chúng cũng chứa nhiều calorie và cholesterol vốn không có lợi cho sức khỏe. Để tránh tăng cân và các bệnh về tim, nên tránh những loại thực phẩm quá béo.

Đi bộ

Đây là một lời khuyên mà người làm đêm không thể bỏ qua. Dành một khoảng thời gian đi bộ giúp đôi mắt và tâm trí bạn có cơ hội nghỉ ngơi. Nó cũng giúp bạn khỏe khoắn và tỉnh táo để xử lý công việc.

Kiểm soát đường

Hấp thu quá nhiều đường có thể khiến bạn tăng cân. Quá trình tăng cân là tác nhân có khả năng gây bệnh béo phì và tiểu đường, vốn là vấn đề thường gặp ở người làm ca đêm.

Ăn vặt

Người làm đêm có thể chọn những món quà vặt lành mạnh, chẳng hạn như bánh sandwich rau (không kèm phô mai), vừa để tránh “buồn miệng”, vừa giúp duy trì sức khỏe mỗi khi vào ca.

Hạn chế nước tăng lực

Tránh nốc những chai nước tăng lực để duy trì sự tỉnh táo. Chúng sẽ làm bạn mệt hơn khi bạn tìm kiếm một giấc ngủ sau khi tan ca. Ngoài ra, nước tăng lực cũng chứa hàm lượng caffeine cao.

Tranh thủ ngủ

Nếu có thể, tranh thủ ngủ vào giờ giải lao. Việc chợp mắt dù chỉ trong chốc lát cũng có thể tạo cho bạn cảm giác khỏe khoắn lúc quay lại làm việc.

Thứ Hai, 30 tháng 9, 2013

ĐAU NHÓI Ở NGỰC CÓ PHẢI HIỆN TƯỢNG CỦA BỆNH TIM?

Trường hợp đau nhói ngực chưa hẳn là mắc bệnh tim. Việc ta ưu phiền, lo lắng sẽ ảnh hưởng phần nào đến thần kinh giao cảm, thần kinh tim, khiến tim đập nhanh, hồi hộp, đau ngực dù không có bệnh. Còn đau tim theo nghĩa đúng là có tổn thương tại tim, nếu không được điều trị có thể dẫn tới suy tim.


Đau nhói ngực chưa hẳn mắc bệnh tim
Suy tim sẽ có các dấu hiệu như khó thở khi làm việc nặng, leo cầu thang... và khi nghỉ ngơi thì giảm rõ; đôi lúc ngồi cũng thấy khó thở, khó thở về đêm, cơ thể mệt mỏi, yếu đuối. Đau ngực và hồi hộp là những triệu chứng phụ.

Tuy nhiên, cần phân biệt đau nhói ở ngực với đau thắt ngực. Nếu đau thắt ngực (đau cảm giác như bóp nghẹt, khó thở) kéo dài trên 30 phút, cần cảnh giác với bệnh tim.

Muốn xác định bệnh tim mạch, cần khám bác sĩ nội tổng quát hoặc bác sĩ chuyên tim mạch, kết hợp siêu âm, đo điện tim. Cần phải làm đủ các xét nghiệm về chức năng tim mạch như: đo điện tim, siêu âm tim, có trường hợp phải đo điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim gắng sức, chụp X-quang động mạch vành có cản quang v.v... để loại trừ bệnh lý thực thụ của hệ tim mạch. Nếu bệnh nhân không có bệnh lý thực thể của hệ tim mạch thì có thể điều trị bằng các loại thuốc giảm đau thông thường, thuốc chống căng cơ, thuốc ổn định hệ thần kinh thực vật. Có một số trường hợp phải sử dụng cả thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, thuốc có nhiều tác dụng phụ cần phải được chỉ định toa bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.